【Đổi quốc tịch】Bài test tiếng Nhật 1 (Tham khảo)

2026.01.28

Chú ý: Bài test hoàn toàn chỉ mang tính chất tham khảo để các bạn luyện tập.
Đây hoàn toàn không phải bài test chính thức của Bộ Tư pháp Nhật Bản!

【読解問題】下のぶんしょうを 読んで しつもんの 答えを 書いて ください。

 休みの日に 新かん線に のりました。 新かん線の 前の ところを 見たら とんがって いて 顔のように 見えました。 新かん線は まどが あるけれど ひらかない ように なっています。 走ったら とても はやくて けしきが どんどん うしろへ 行って しまいます。 新かん線は たくさんの 人を のせて すごい スピードで 走るので かっこいいです。

新かん線の 前の ところは どのように 見えましたか?

新かん線の まどは どう なって いますか?

(Đáp án và giải thích tham khảo bên dưới)

【文法問題】まず、下の ぶんしょうを 声を 出して 読んで ください。
しるしを つけた ことばを ひらがなは カタカナ、カタカナは ひらがなに 直して  ください。

 がとーしょこらは ちいさな まふぃんの かたを つくって つくります。チョコレートは ビターチョコ や ミルクチョコ など ちがう チョコレートを つかって あじを かえます。
ベリーや 生クリーム を そえると おいしく なります。

(Đáp án và giải thích tham khảo bên dưới)

 

【文章問題】 しつもんの こたえを かいてください。 

日本での 生活で こまった ことを くわしく 書いてください。

(Đáp án và giải thích tham khảo bên dưới)

 

ーーーーーーーーーーーーーー

【読解問題】Bài đọc – Đọc và trả lời câu hỏi 

 休みの日に 新かん線に のりました。 新かん線の 前の ところを 見たら とんがって いて 顔のように 見えました。 新かん線は まどが あるけれど ひらかない ように なっています。 走ったら とても はやくて けしきが どんどん うしろへ 行って しまいます。 新かん線は たくさんの 人を のせて すごい スピードで 走るので かっこいいです。
“Vào ngày nghỉ, tôi đã đi tàu Shinkansen. Khi nhìn vào phần phía trước của tàu Shinkansen, tôi thấy nó nhọn và trông giống như một khuôn mặt. Tàu Shinkansen có cửa sổ nhưng chúng được thiết kế để không mở được. Khi tàu chạy, nó rất nhanh và phong cảnh cứ thế vèo vèo trôi về phía sau. Tàu Shinkansen chở rất nhiều người và chạy với tốc độ kinh ngạc nên trông rất ngầu.”

新かん線の 前の ところは どのように 見えましたか?(Phần phía trước của tàu Shinkansen trông như thế nào?)
➡ とんがっていて、顔のように見えました。 (Nó nhọn và trông giống như một khuôn mặt.)

新かん線の まどは どう なって いますか? (Cửa sổ của tàu Shinkansen thì như thế nào?)
➡ まどはありますが、ひらかないようになっています。 (Có cửa sổ nhưng chúng được thiết kế để không mở được.)

Từ vựng tham khảo:

🌟 とんがって(とんがって):  Động từ とんがる: nhọn, có hình dạng nhọn.

🌟 ~のように見えました(~のように みえました)
Trông giống như…, có vẻ như…

🌟 ひらかないようになっています : Được thiết kế / được cấu tạo để không mở được.
Mẫu câu: Vない + ように なっています → dùng để chỉ cấu tạo, chức năng sẵn có của đồ vật.

🌟 けしき(景色): Phong cảnh.

🌟 どんどん : Trạng từ chỉ sự thay đổi nhanh dần, liên tục, không ngừng.

🌟 うしろへ行ってしまいます : Trôi tuột / chạy vụt về phía sau (diễn tả cảm giác cảnh vật lùi lại khi tàu chạy nhanh).

🌟 かっこいい : Ngầu, đẹp, phong cách, nhìn rất “cool”.

 

【文法問題】Bài ngữ pháp – Đọc to đoạn văn, sau đó viết các từ từ Hiragana sang Katakana và ngược lại 
⚠️📝 Chú ý: 
Với dạng bài này, khi luyện tập các bạn phải đọc to (không được đọc thầm) và phải viết ra giấy để quen tay ✍️. Nếu chỉ đọc đáp án thì đến khi thi sẽ không làm được bài đâu nhé

 がとーしょこらは ちいさな まふぃんの かたを つくって つくります。チョコレートは ビターチョコ や ミルクチョコ など ちがう チョコレートを つかって あじを かえます。
ベリーや 生クリーム を そえると おいしく なります。
Bánh Gâteau au chocolat được làm bằng cách sử dụng những chiếc khuôn muffin nhỏ. Người ta thay đổi hương vị của bánh bằng cách dùng các loại sô-cô-la khác nhau như sô-cô-la đắng hay sô-cô-la sữa. Bánh sẽ trở nên ngon hơn khi ăn kèm với các loại quả mọng (dâu, việt quất…) hoặc kem tươi.

  • がとーしょこら → ガトーショコラ(bánh gato sô-cô-la / bánh chocolate kiểu Pháp)

  • まふぃん → マフィン(bánh muffin)

  • ビターチョコ → びたーちょこ(sô-cô-la đắng / chocolate đắng)

  • ミルクチョコ → みるくちょこ(sô-cô-la sữa / milk chocolate)

  • チョコレート → ちょこれーと(sô-cô-la / chocolate)

  • クリーム → くりーむ(kem / cream)

 

【文章問題】 Bài viết – Viết một đoạn văn ngắn
⚠️📝 Chú ý:  Các bạn có thể tham khảo đáp án, nhưng nhất định phải viết ra giấy để luyện tập nhé✍️.

日本での 生活で こまった ことを くわしく 書いてください。
Hãy viết về những điều bạn gặp khó khăn khi sinh sống tại Nhật Bản.

Đáp án tham khảo 1:
 日本に来たばかりの時、ゴミの捨て方で困りました。種類がたくさんあって、出す日も決まっています。最初はよく分かりませんでした。近所の人に教えてもらって、今は正しく捨てることができます。少し大変でしたが、勉強になりました。
 Khi mới đến Nhật, tôi đã gặp khó khăn trong việc đổ rác. Có rất nhiều loại rác và ngày đổ cũng được quy định sẵn. Lúc đầu tôi không hiểu rõ lắm. Nhờ được hàng xóm chỉ bảo, giờ tôi đã có thể đổ rác đúng cách. Dù hơi vất vả nhưng tôi đã học hỏi được thêm nhiều điều.

Đáp án tham khảo 2:
 日本で生活し始めたころ、電車の乗り方が分からなくて困りました。日本の電車は種類が多く、最初は乗り換えができずに反対の電車に乗ってしまいました。駅員さんに聞いたり、スマホのアプリを使ったりして、今は一人で行けるようになりました。でも、大きな駅では、今でも少し迷うことがあります。
 Hồi mới bắt đầu sống ở Nhật, tôi đã gặp khó khăn vì không biết cách đi tàu điện. Tàu điện ở Nhật có rất nhiều loại, lúc đầu tôi không biết cách chuyển tàu nên đã lỡ leo lên chuyến tàu chạy ngược hướng. Nhờ hỏi nhân viên nhà ga và sử dụng ứng dụng trên điện thoại, giờ đây tôi đã có thể tự mình đi được rồi. Thế nhưng, ở những nhà ga lớn, ngay cả bây giờ thỉnh thoảng tôi vẫn còn hơi bị lạc.

Đáp án tham khảo 3:
 日本で生活し始めたころ、日本人の話すスピードが速くて、聞き取るのがとても難しく、困りました。特にスーパーやコンビニの店員さんの言葉がよく分かりませんでした。最初は「はい」と言うことしかできませんでしたが、少しずつ練習して、今は「もう一度言ってください」と言えるようになりました。まだ完璧ではありませんが、毎日がんばって勉強しています。
 Hồi mới bắt đầu cuộc sống ở Nhật, vì tốc độ nói của người Nhật rất nhanh nên việc nghe hiểu đối với tôi cực kỳ khó khăn và khổ sở. Đặc biệt là tôi đã không thể hiểu rõ được lời của các nhân viên ở siêu thị hay cửa hàng tiện lợi. Ban đầu tôi chỉ có thể nói mỗi câu ‘Vâng’, nhưng nhờ luyện tập từng chút một, giờ đây tôi đã có thể nói được câu ‘Làm ơn hãy nói lại một lần nữa’. Dù vẫn chưa hoàn hảo nhưng hằng ngày tôi vẫn đang nỗ lực học tập.

 


Người viết bài
 - Chuyên viên hỗ trợ tuyển dụng lao động người nước ngoài  LÊ THỊ NHẬT HOA

外国人雇用労務士-Chuyên viên hỗ trợ tuyển dụng lao động người nước ngoài
LÊ THỊ NHẬT HOA

Chứng chỉ: Chứng chỉ luật ビジネス実務法務検定2級、Quản lý lao động 第1種衛生管理者、Luật Haken派遣元責任者検定等

Liên hệ tư vấn